sữa lên men tự nhiên

SỮA LÊN MEN. Fermented milks. Lời nói đầu. TCVN 7030:2009 thay thế TCVN 7030:2002; socola, quả hạch, càphê, gia vị và các loại thực phẩm tạo hương tự nhiên không gây hại khác) và/hoặc các chất tạo hương. Các thành phần không từ sữa có thể được trộn lẫn trước/hoặc sau Tên sản phẩm: Sữa Nanovi Canxi Gold Loại: 900g Mô tả sản phẩm: Thành phần chính: Sữa bột gầy, các khoáng chất, sắt, kẽm sulfat, mangan sulfat, kali oidid, natri selenit, chất xơ hòa tan và các thành phần vitamin. Công dụng: Tăng cường hệ miễn dịch, tăng cường hấp thu dưỡng chất. Cung cấp Canxi cho xương chắc khỏe. Bổ dung dưỡng chất cho cơ thể. Ứng dụng trong sữa và các sản phẩm từ sữa Chỉ khoảng 0.05% tới 0.1% chiết xuất nấm men, sữa sẽ có vị ngon hơn, cảm giác béo hơn. Trong các sản phẩm sữa lên men, chiết xuất nấm men có tác dụng như một môi trường lên men xúc tác cho các vi sinh vật phát triển tốt hơn. 17. Ứng dụng trong nước giải khát Vay Tienonline Me. ID Topic 9433499 Mèo Già Thành Viên Mới Tham gia ngày 14/10/14 Tuổi tham gia 8 Bài viết 11 Sữa chua là sản phẩm bổ sung dinh dưỡng cực tốt. Những tác dụng của sữa chua đã được giới khoa học công nhận. Do có hàm lượng chất khoáng như canxi, magie, sắt cùng nhiều vitamin A, B12, C, D... có lợi có sức khỏe nên đây là thực phẩm được dùng phổ biến trong khẩu phần ăn hàng ngày. Hơn nữa, sữa chua còn có đa dạng vị ngon và màu sắc. Sự khác nhau giữa sữa chua lên men tự nhiên và sữa chua công nghiệp là gì? PV Trong các loại chế phẩm từ sữa, bà nội trợ chúng tôi đặc biệt chú trọng đến sữa chua. Thực đơn hàng ngày cho con, thiếu gì thì thiếu, không bao giờ thiếu sữa chua. Chúng tôi quan niệm sữa chua tốt cho tiêu hóa vì có nhiều lợi khuẩn. Nghĩ như vậy có đúng không, thưa ông? Chuyên gia Vũ Thế Thành Về mặt lý thuyết thì sữa chua tốt cho tiêu hóa vì có nhiều lợi khuẩn. Lợi khuẩn là mấy con vi khuẩn có lợi cho sức khỏe, còn gọi là probiotic. Bạn cũng nên biết là không phải vi khuẩn nào cũng gây bệnh. Đa số vi khuẩn đều hiền lành và có lợi cho sức khỏe, chỉ một số ít vi khuẩn mới gây bệnh. Lợi khuẩn và vi khuẩn gây bệnh nằm lẫn lộn trong ruột. Điều thú vị là vi khuẩn có lợi có thể ngăn chặn vi khuẩn gây bệnh phát triển. Ở cơ thể người khỏe mạnh, thì vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại cân bằng nhau. Cân bằng ở đây không có nghĩa là bằng nhau về số lượng, mà nên hiểu là số lượng lợi khuẩn đủ sức khống chế vi khuẩn có hại, nên cơ thể mới khỏe mạnh. Nếu sự cân bằng này bị phá vỡ thì phát sinh lắm chuyện phiền toái cho sức khỏe, chẳng hạn sau thời gian điều trị bằng kháng sinh, vi khuẩn có lợi bị vạ lây, bị chết khá nhiều, nên gây rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy. PVNói như vậy có nghĩa, khi sự cân bằng vi khuẩn lợi và hại bị phá vỡ thì gây ra tiêu chảy. Trong trường hợp đó, chúng ta ăn sữa chua để cung cấp lợi khuẩn cho ruột sẽ trị được tiêu chảy đúng không, thưa ông? Chuyên gia Vũ Thế Thành Về lý thuyết thì thế, vì trong sữa chua có nhiều lợi khuẩn. PV Ông nói lý thuyết là thế, nghĩa là trong thực tế thì ăn sữa chua không trị được tiêu chảy? Chuyên gia Vũ Thế Thành Tôi không nói là sữa chua không trị được tiêu chảy. Ý tôi muốn nói, có nhiều loại sữa chua, và không phải loại sữa chua nào cũng có thể có công dụng đó. Tôi nói thẳng luôn, đó là các loại sữa chua công nghiệp đang bán ở trong nước không giúp ích cho việc bổ sung lợi khuẩn trong điều trị rối loạn tiêu hóa cả. Về mặt lý thuyết thì sữa chua tốt cho tiêu hóa vì có nhiều lợi khuẩn. Lợi khuẩn là mấy con vi khuẩn có lợi cho sức khỏe, còn gọi là probiotic. PV Tôi cứ tưởng sữa chua là sữa lên men. Lên men sữa chua thơm ngon là có lợi khuẩn rồi? Chuyên gia Vũ Thế Thành Đúng sữa chua là sữa lên men, mà khoa học gọi là lên men lactic, vì tạo ra acid lactic nên mới có vị chua, giống như lên men lactic của dưa muối, cải muối vậy, nhưng ở sữa chua dùng vi khuẩn khác để lên men, chủ yếu là 2 loại vi khuẩn L. bulgarius và S. thermophilus. Tuy nhiên, người ta cũng có thêm dùng thêm vài loại vi khuẩn khác nữa. Nhưng trong công nghiệp, sữa chua được sản xuất nhiều kiểu khác nhau lắm. Nhiều kiểu để có năng suất cao, để bảo quản được lâu, để phục vụ khẩu vị khách hàng,… Sữa chua nào khi vừa lên men xong cũng có nhiều lợi khuẩn cả, nhưng có loại sữa chua sau khi lên men, người đem hấp. PVSao lại phải hấp, thưa ông? Sữa chua thỉnh thoảng làm ở nhà, tôi đâu có hấp. Chuyên gia Vũ Thế Thành Hấp để làm giảm đi vị chua tự nhiên của yogurt, sau đó mới thêm thắt đủ thứ vào như đường, dâu, hương liệu.. thì mới tạo ra yogurt thơm ngon được. Và quan trọng hơn, hấp để kéo dài tuổi thọ của sữa chua, bán buôn phân phối mới thuận lợi. Hấp diệt khuẩn gây hư, nhưng cũng diệt luôn khuẩn có lợi. Sữa chua hấp heat-treated yogurt để tủ lạnh vẫn mát rượi, nhưng lợi khuẩn không còn. Ăn chỉ sướng miệng, nhưng lợi khuẩn không còn, thì trị rối loạn tiêu hóa ở chỗ nào? PV Vậy có loại sữa chua nào không đem hấp không? Chuyên gia Vũ Thế Thành Có chứ. Để giảm giá thành, một số nhà sản xuất sử dụng ít "men cái", hoặc cấy ít vi khuẩn lactic. Lên men vì thế sẽ không đầy đủ, dĩ nhiên sữa chua sẽ ít chua hơn. Chẳng nhằm nhò gì, thêm chất tạo chua vào, thường là acid hữu cơ, rồi thêm phụ gia hương liệu, chất tạo sệt,… thành sữa chua chính phẩm, đem tồn trữ ở ngăn mát tủ lạnh. Thế là có sữa chua "thơm ngon bổ dưỡng", "tốt cho sức khỏe bà mẹ và trẻ em"… Sữa chua làm theo kiểu này thì còn được bao nhiêu lợi khuẩn? Đó là chưa kể lợi khuẩn trong sữa chua chết dần theo thời gian tồn trữ mát. Cũng có loại, sau khi lên men, sữa chua được đem trộn trái cây, thêm vài ba thứ phụ gia để tạo hương, tạo độ quánh dẻo, còn gọi là chất ổn định... Sau đó đem đông lạnh sữa chua, tương tự như bạn bỏ sữa chua vào ngăn đá tủ lạnh. Vi khuẩn bị làm đông lạnh không chết, nhưng rơi vào tình trạng ngủ đông, nghĩa là không cục cựa, nhúc nhích gì được. Sau khi đông lạnh, có thể để sữa chua vào ngăn mát tủ lạnh để bày bán, hoặc đưa ra nhiệt độ thường thì vi khuẩn sống lại. Lý thuyết là thế. Nhưng vi khuẩn ngủ đông có khi ngủ… luôn. Và số ngủ luôn này không ít, nếu không muốn nói là rất nhiều. Nên sữa chua đông lạnh chỉ còn chứa một lượng lợi khuẩn khiêm tốn. PV Vậy ngoài thị trường có loại sữa chua nào còn nhiều lợi khuẩn không? Chuyên gia Vũ Thế Thành Trong nước thì tôi chưa thấy, nhưng ở nước ngoài thì có. Chẳng hạn ở Mỹ, các thành viên của Hiệp Hội Sữa Chua Hoa Kỳ, muốn ghi nhãn là "Live and active cultures", hiểu nôm na là sữa chua còn men sống, thì sản phẩm sữa chua của họ phải có ít nhất 100 triệu vi khuẩn/g sữa đối với sữa chua làm mát refrigerated, và 10 tr/gr với sữa chua đông lạnh freezing, và phải có phiếu kết quả đếm khuẩn cho mỗi lô hàng. Tôi nhấn mạnh, đó là 100 triệu hoặc 10 triệu lợi khuẩn trên mỗi gr sữa chua, chứ không phải một lọ sữa chua. Số lượng vi khuẩn này được đo ở nhà máy, còn khi sữa chua đã lưu thông trên thị trường thì số vi khuẩn có thể giảm xuống. Loại sữa chua "Live and active cultures" có giá cao hơn các loại sữa chua khác. PVNhư vậy ăn loại sữa chua "Live and active cultures" là có thể trị rối loạn tiêu hóa? Chuyên gia Vũ Thế Thành Mặc dù khoa học thừa nhận một số lợi ích mà lợi khuẩn đem lại với một số bệnh, như rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy do nhiễm khuẩn, virus hoặc ký sinh, hoặc do sử dụng kháng sinh lâu ngày, nhưng ăn sữa chua có những lợi khuẩn này có thể trị rối loạn tiêu hóa hay không thì khoa học chưa khẳng định. Các bạn tôi ở Mỹ sử dụng loại sữa chua "Live and active cultures" thì thấy có hiệu quả trị rối loạn tiêu hóa sau điều trị kháng sinh, nhưng đó chỉ là ý kiến cá nhân. Cho đến nay, Cơ quan An Toàn Thực phẩm Châu Âu EFSA chỉ thừa nhận lợi ích của sữa chua giúp cải thiện việc tiêu hóa đường lactose. Đường lactose có trong sữa. Nhiều người uống sữa bị tiêu chảy vì trong ruột của họ thiếu men tiêu hóa đường lactose. Trong sữa chua, thì đường lactose đã bị phân giải trong quá trình lên men nên không gây ra triệu chứng phiền toái này. PV Cứ như ông nói, sữa chua công nghiệp được hấp nóng hay đông lạnh thì lợi khuẩn chết hết rồi còn đâu. Thế thì khác gì uống sữa có vị chua, còn đâu những lợi ích "thần thánh" của sữa chua nữa? Chuyên gia Vũ Thế Thành Ăn sữa chua có lợi ích cho sức khỏe chứ. Sữa nhiều dinh dưỡng thế nào, thì sữa chua cũng nhiều dinh dưỡng như thế. Người lớn ngại uống sữa, thì ăn sữa chua, cho thêm trái cây vào cho đỡ ngán, rất bổ dưỡng là khác. Điều tôi muốn nhấn mạnh ở đây là cần đặt sữa chua vào đúng "chân dung" dinh dưỡng của nó. Quy định pháp lý chỉ yêu cầu, khi làm sữa chua phải có ít nhất 2 loại vi khuẩn L. bulgarius và S. thermophilus, còn trong sữa chua thành phẩm lại không yêu cầu phải có lợi khuẩn hay không, nên sữa chua công nghiệp tha hồ múa máy, tung hô lợi khuẩn, ăn theo lợi khuẩn, còn sữa chua có lợi khuẩn nào, nhiều ít ra sao, lợi ích sức khỏe ra sao chẳng ai biết. PV Ông nói thế nhưng có hãng sữa quảng cáo sữa chua được bổ sung thêm nhiều lợi khuẩn khác nữa với nhiều lợi ích cho sức khỏe, ngoài việc trị rối loạn tiêu hóa, theo ông có đúng không? Chuyên gia Vũ Thế Thành Làm sữa chua thì yêu cầu tối thiểu phải có 2 loại vi khuẩn mà tôi vừa nói. Nhưng người ta cũng có thể bổ sung thêm nhiều loại lợi khuẩn khác. Có nhiều loại lợi khuẩn, mỗi loại có đặc tính khác nhau, và cũng có khi loại này và loại kia lại cùng công dụng. Lợi khuẩn lại phải có nhiều thì mới phát huy lợi ích, nhưng nhiều tới cỡ nào cũng chưa xác định được,… Nói chung còn nhiều rối rắm. Tuy thừa nhận một số lợi ích của lợi khuẩn, nhưng đa số các cơ quan an toàn vẫn tỏ ra dè dặt, khi cho rằng cứ ăn sữa chua chứa lợi khuẩn này hay lợi khuẩn nọ là có thể ngăn ngừa hay trị bệnh, nhưng quảng cáo bao giờ cũng đi trước khoa học. Tôi có thể nêu ra một thí dụ, để bạn dễ hình dung. Một nghiên cứu mới đây vào năm 2014 do Quỹ của Bill and Melinda Gates tài trợ, dùng sữa chua có bổ sung thêm vi khuẩn lactobacillus rhamnosus. Thực nghiệm được làm tại Tanzania, Châu Phi, nơi có mức ô nhiễm thủy ngân và arsenic cao. Kết quả cho thấy, phụ nữ có thai giảm mức hấp thu thủy ngân tới 36% và arsenic 78%. Tuy nhiên, thực nghiệm chỉ ở quy mô nhỏ và không có ý nghĩa thống kê. PV Chất lượng của các loại sữa chua làm từ các loại sữa khác nhau như sữa tươi, sữa bột, sữa đặc có đường... có giống nhau không? Chuyên gia Vũ Thế Thành Khác nhau về độ dinh dưỡng chứ. Làm sữa chua từ sữa đặc có đường mà đòi dinh dưỡng như làm từ sữa tươi hay sữa bột gầy thì không thể. PV Từ nãy giờ nghe ông nói, thì tôi có thể hiểu rằng sữa chua tự làm là nhất. Thảo nào mà có hãng sữa quảng cáo, ngon như sữa chua nhà làm. Hoá ra cái chuẩn "nhà làm" nó thâm sâu như vậy. Ông có bí quyết gì giúp bà nội trợ chúng tôi làm món sữa chua tại nhà ngon và đỡ rủi ro bị hỏng không? Chuyên gia Vũ Thế Thành Sữa chua làm ở nhà là nhất rồi. Kiêng béo thì dùng sữa bột gầy làm sữa chua thì có thể giảm cân mà vẫn ăn…vặt được. Tôi có thể nói với bạn về an toàn thực phẩm, nhưng nói bí quyết làm bếp thì tôi…thua. Tôi biết nhiều bà thuộc hàng cao thủ làm sữa chua. Họ có thể tránh tách lớp mà không cần phụ gia, kiểm soát nhiệt độ ủ mà không cần nhiệt kế, muốn sữa chua cứng là cứng, muốn mềm là mềm, từ mềm dịu tới mềm dai đủ kiểu. Ở Đà Lạt có nhiều nơi bán sữa chua nhà làm rất ngon, thơm nhẹ mùi sữa, đông như thạch, nhưng dai và mềm. Sau cùng, tôi có thể nói với bạn. Sữa chua bảo quản trong tủ lạnh dưới 4 độ C có thể thọ tới 10 -15 ngày. Để lâu hơn, các men, mốc hay vi khuẩn phát triển sẽ làm hư sữa chua. Việc thêm vào sữa chua những thứ khác như trái cây, dâu, mứt sẽ làm giảm tuổi thọ sữa chua. Khi sữa chua có mùi khác thường thì nên bỏ. Sữa Chua Nhà làm theo phương pháp lên men tự nhiên Yolife Yogurt Hotline 0582 66 62 66 Add 16 Lê Văn Thọ, Gò Vấp KhoeBenTrongDepBenNgoai SuaChuaLenMenTuNhien Yolife Yogurt Hotline 0582 66 62 66 Add 16 Lê Văn Thọ, Gò Vấp KhoeBenTrongDepBenNgoai SuaChuaLenMenTuNhien Tags quán ăn ngon, đồ ăn vặt, thực phẩm sạch, cà phê sạch, rau sạch, đặc sản miền trung, đặc sản miền tây, trà sữa thái, cơm cuộn sushi, cá viên chiên giá sỉ, bánh kem bắp, mật ong rừng, thịt trâu gác bếp, cơm cháy chà bông, muối tôm tây ninh, phô mai que giá sỉ, xiên que giá sỉ, mực ngào tỏi ớt, thực phẩm chức năng, lạp xưởng tươi, món nướng hàn quốc, rau câu trái cây, bưởi hồ lô, các loại cá khô, đông trùng hạ thảo, bom bia heineken, bột phô mai, cua cà mau, bánh chưng tết, hạt macca, các loại mứt tết, tổ yến xào Chia sẻ trang này Tên chỉ tiêu Mức quy định Phương pháp thử Phân loại chỉ tiêu * 1. Hàm lượng protein sữa đối với các sản phẩm sữa lên men không qua xử lý nhiệt, % khối lượng, không nhỏ hơn 2,7 TCVN 77742007 ISO 55421984, TCVN 8099-12009 ISO 8968-12001, TCVN 8099-52009 ISO 8968-52001 A PHỤ LỤC IIGIỚI HẠN CÁC CHẤT NHIỄM BẨN ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM SỮA LÊN MENTên chỉ tiêuGiới hạn tối đaPhương pháp thửPhân loại chỉ tiêu *I. Kim loại nặng.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 661. Chì, mg/kg 0,02TCVN 79332008 ISO 67332006, TCVN 79292008 EN 140832003A2. Thiếc đối với sản phẩm đựng trong bao bì tráng thiếc, mg/kg250TCVN 77302007 ISO/TS 99412005, TCVN 81102009 ISO 143772002, TCVN 77882007A.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 661,0TCVN 81322009B4. Arsen, mg/kg0,5TCVN 76012007B5. Cadmi, mg/kg1,0.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66B6. Thuỷ ngân, mg/kg0,05TCVN 79932008 EN 138062002BII. Độc tố vi nấm.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 660,5TCVN 66852009 ISO 145012007AIII. Melamin1. Melamin, mg/kg 2,5.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66BIV. Dư lượng thuốc thú y, mg/kg1. Benzylpenicilin/Procain benzylpenicilin4.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66AOAC Clortetracyclin/Oxytetracyclin/ Tetracyclin 100TCVN 81062009 ISO/TS 268442006; AOAC Dihydrostreptomycin/Streptomycin 200TCVN 81062009 ISO/TS 268442006; AOAC phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 664. Gentamicin 200TCVN 81062009 ISO/TS 268442006A5. Spiramycin 200TCVN 81062009 ISO/TS 268442006A6. Ceftiofur .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66TCVN 81062009 ISO/TS 268442006B7. Clenbuterol 50B8. Cyfluthrin [1] 40TCVN 81012009 ISO 82602008.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 669. Cyhalothrin 130AOAC Cypermethrin và alpha-cypermethrin 100US FDA PAM, Vol. I, Section 304, E4/C2, C4;TCVN 81012009 ISO 82602008B.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 6630TCVN 81012009 ISO 82602008B12. Diminazen 150B13. Doramectin 15.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66B14. Eprinomectin 20B15. Febantel/ Fenbendazol/ Oxfendazol 100B.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 6650B17. Isometamidium 100B18. Ivermectin 10.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66B19. Lincomycin 150AOAC Neomycin 1500TCVN 81062009 ISO/TS 268442006B.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66200B22. Spectinomycin 200B23. Sulfadimidin 25.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66B24. Thiabendazol 1100B25. Triclorfon Metrifonat 150B.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 Đối với thuốc bảo vệ thực vật tan trong nước hoặc tan một phần trong chất béo1. Endosulfan 0,01TCVN 70822002 ISO 38902000, phần 1 và phần 2; TCVN 81702009 EN 15281996, phần 1, 2, 3 và 4A2. 2,4-D 0,01US FDA PAM, Vol. I, Section 402, E1B.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 660,005B4. Acephat 0,02AOAC Aldicarb 0,01.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66B6. Aminopyralid 0,02B7. Amitraz 0,01B.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 660,05B9. Bifenazat 0,01B10. Bifenthrin 0,05.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66B11. Bitertanol 0,05B12. Carbaryl 0,05AOAC FDA PAM, Vol. I, Section 401, E1+DL1.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 6613. Carbendazim 0,05B14. Carbofuran 0,05US FDA PAM, Vol. I, Section 401, E1, DL1B15. Carbosulfan .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66B16. Clormequat 0,5B17. Clorpropham 0,0005US FDA PAM, Vol. I, Section 304, E4, C1-C4.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 6618. Clorpyrifos 0,02TCVN 81012009 ISO 82602008B19. Clorpyrifos-methyl 0,01TCVN 81012009 ISO 82602008B20. Clethodim .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66B21. Clofentezin 0,05B22. Cyhexatin 0,05.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 6623. Cyprodinil 0,0004B24. Cyromazin 0,01B25. Diclorvos .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66TCVN 81012009 ISO 82602008B26. Difenoconazol 0,005B27. Dimethenamid-p 0,01.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 6628. Dimethipin 0,01B29. Dimethoat 0,05AOAC Dimethomorph .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66B31. Diquat 0,01B32. Disulfoton 0,01.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 6633. Dithiocarbamat 0,05B34. Ethephon0,05B35. Ethoprophos .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66US FDA PAM, Vol. I, Section 304, E4, C1, C3B36. Fenamiphos 0,005B37. Fenbuconazol 0,05.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 6638. Fenbutatin oxid 0,05B39. Fenpropimorph 0,01B40. Fipronil .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66US FDA PAM, Vol. I, Section 304, E4, C1-C4B41. Fludioxonil 0,01B42. Flutolanil 0,05.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 6643. Glufosinat-amoni 0,02B44. Imidacloprid 0,02B45. Indoxacarb .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66B46. Kresoxim-methyl 0,01B47. Lindan 0,01AOAC phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 6648. Methamidophos 0,02B49. Methidathion 0,001US FDA PAM, Vol. I, Section 304, E4, C2, C4B50. Methomyl .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66US FDA PAM, Vol. I, Section 401, E1, DL1B51. Methoxyfenozid 0,01B52. Myclobutanil 0,01.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 6653. Novaluron 0,4B54. Oxamyl 0,02US FDA PAM, Vol. I, Section 401, E1, DL1B55. Oxydemeton-methyl .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66B56. Paraquat 0,005B57. Penconazol 0,01.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 6658. Pirimicarb 0,01B59. Pirimiphos-methyl 0,01TCVN 81012009 ISO 82602008B60. Procloraz .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66B61. Profenofos 0,01US FDA PAM, Vol. I, Section 304, E4, C1, C3B62. Propamocarb 0,01.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 6663. Propiconazol 0,01B64. Pyraclostrobin 0,03B65. Pyrimethanil .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66US FDA PAM, Vol. I, Section 304, E4, C1-C4B66. Quinoxyfen 0,01B67. Spinosad 1.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 6668. Tebuconazol 0,01B69. Tebufenozid 0,01B70. Terbufos .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66US FDA PAM, Vol. I, Section 304, C1-C4B71. Thiacloprid 0,05B72. Triadimefon 0,01US FDA PAM, Vol. I, Section 304, C1, C3.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 6673. Triadimenol 0,01B74. Trifloxystrobin 0,02B75. Vinclozolin .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66US FDA PAM, Vol. I, Section 304, C1-C3; E1-E5+ Đối với thuốc bảo vệ thực vật tan trong chất béo [4]1. Aldrin và dieldrin 0,006TCVN 70822002 ISO 38902000, phần 1 và phần 2; TCVN 81012009 ISO 82602008; TCVN 81702009 EN 15281996, phần 1, 2, 3 và 4A2. Cyfluthrin [5]0,04.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66A3. Clordan 0,002TCVN 70822002 ISO 38902000, phần 1 và phần 2; TCVN 81702009 EN 15281996, phần 1, 2, 3 và 4B4. Cypermethrin 0,05US FDA PAM, Vol. I, Section 304, E4/C2, C4;TCVN 81012009 ISO 82602008.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 665. DDT 0,02TCVN 70822002 ISO 38902000, phần 1 và phần 2; TCVN 81702009 EN 15281996, phần 1, 2, 3 và 4A6. Deltamethrin 50,05TCVN 81012009 ISO 82602008B7. Diazinon .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66TCVN 81012009 ISO 82602008B8. Dicofol 0,1TCVN 81012009 ISO 82602008B9. Diflubenzuron 0,02.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 6610. Diphenylamin 0,0004B11. Famoxadin 0,03B12. Fenhexamid .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66B13. Fenpropathrin 0,1US FDA PAM Vol. I, Section 304, E4, C1-C4B14. Fenpyroximat 0,005.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 6615. Fenvalerat 0,1TCVN 81012009 ISO 82602008; AOAC Flumethrin 0,05B17. Flusilazol .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66B18. Heptaclor 0,006TCVN 70822002 ISO 38902000, phần 1 và phần 2; TCVN 81702009 EN 15281996, phần 1, 2, 3 và 4B19. Methopren 0,1.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 6620. Permethrin 0,1TCVN 81012009 ISO 82602008B21. Phorat 0,01US FDA PAM Vol. I, Section 304, C2, C4B22. Piperonyl butoxid .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66US FDA PAM Vol. I, Section 401, E1, DL2B23. Propargit 0,1US FDA PAM Vol. I, Section 304, E4+C6BPHỤ LỤC IIICHỈ TIÊU VI SINH VẬT CỦA CÁC SẢN PHẨM SỮA LÊN MEN.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Giới hạn tối đa cho phépPhương pháp thửPhân loại chỉ tiêu 10n 6c 7m 8M 9I. Các sản phẩm sữa lên men đã qua xử lý nhiệt1. Enterrobacteriaceae.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 662< 1 CFU/g5 CFU/gTCVN 5518-12007 ISO 21528-12004A2. L. monocytogenes đối với sản phẩm dùng ngay50100 CFU/g.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66AII. Các sản phẩm sữa lên men không qua xử lý nhiệt1. L. monocytogenes đối với sản phẩm dùng ngay50100 CFU/gTCVN 7700-22007 ISO 11290-21998, With n số đơn vị mẫu được lấy từ lô hàng cần kiểm tra..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 668 m là mức giới hạn mà các kết quả không vượt quá mức này là đạt, nếu các kết quả vượt quá mức này thì có thể đạt hoặc không M là mức giới hạn tối đa mà không mẫu nào được phép vượt Chỉ tiêu loại A bắt buộc phải thử nghiệm để đánh giá hợp LỤC IVDANH MỤC PHƯƠNG PHÁP THỬ CÁC CHỈ TIÊU AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM SỮA LÊN MENI. Lấy mẫu1. TCVN 6400 ISO 707 Sữa và sản phẩm sữa – Hướng dẫn lấy Phương pháp thử các chỉ tiêu lý hoá .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 662. TCVN 77742007 ISO 55421984 Sữa – Xác định hàm lượng protein – Phương pháp nhuộm đen amido Phương pháp thông thường3. TCVN 8099-12009 ISO 8968-12001 Sữa – Xác định hàm lượng nitơ – Phần 1 Phương pháp Kjeldahl4. TCVN 8099-52009 ISO 8968-52001 Sữa – Xác định hàm lượng nitơ – Phần 5 Xác định hàm lượng nitơ protein III. Phương pháp thử các chất nhiễm bẩn Kim loại nặng1. TCVN 76012007 Thực phẩm – Xác định hàm lượng asen bằng phư­ơng pháp bạc dietyldithiocacbamat2. TCVN 76032007 Thực phẩm – Xác định hàm lượng cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử3. TCVN 77302007 ISO/TS 99412005 Sữa và sữa cô đặc đóng hộp – Xác định hàm lượng thiếc – Phương pháp đo phổ4. TCVN 77882007 Đồ hộp thực phẩm – Xác định hàm lượng thiếc bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 666. TCVN 79332008 ISO 67332006 Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng chì - Phư­ơng pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò TCVN 79932008 EN 138062002 Thực phẩm – Xác định các nguyên tố vết – Xác định thuỷ ngân bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hơi-lạnh CVAAS sau khi phân huỷ bằng áp Độc tố vi nấm1. TCVN 66852009 ISO 145012007 Sữa và sữa bột – Xác định hàm lượng aflatoxin M1 – Làm sạch bằng sắc ký ái lực miễn dịch và xác định bằng sắc ký lỏng hiệu năng Melamin1. Thường quy kỹ thuật định lượng melamine trong thực phẩm, ban hành kèm theo Quyết định số 4143/QĐ-BYT ngày 22 tháng 10 năm Dư lượng thuốc thú y1. TCVN 81012009 ISO 82602008 Sữa và sản phẩm sữa – Xác định thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ và polyclo biphenyl – Phương pháp sắc ký khí-lỏng mao quản có detector bắt giữ electron2. TCVN 81062009 ISO/TS 268442006 Sữa và sản phẩm sữa - Xác định dư lượng kháng sinh - Phép thử phân tán trong ống nghiệm.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 664. AOAC Sulfamethazine Residues in Raw Bovine Milk5. AOAC Multiple Tetracycline Residues in Milk. Metal Chelate Affinity-Liquid Chromatographic Method6. AOAC Chlortetracycline, Oxytetracycline, and Tetracycline in Edible Animal Tissues. Liquid Chromatographic Method7. AOAC Synthetic Pyrethroids in Agricultural Products Multiresidue. GC Method8. Pesticide Analytical Manual PAM, Food and Drug Administration, Washington, USA, Vol. I, 3rd edition, Section 3049. Pesticide Analytical Manual PAM, Food and Drug Administration, Washington, USA, Vol. I, 3rd edition, Section 40110. Pesticide Analytical Manual PAM, Food and Drug Administration, Washington, USA, Vol. I, 3rd edition, Section Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật1. TCVN 51422008 CODEX STAN 229-1993, Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật – Các phương pháp khuyến cáo .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 663. TCVN 7082-22002 ISO 3890-22000 Sữa và sản phẩm sữa – Xác định dư lượng hợp chất clo hữu cơ thuốc trừ sâu – Phần 2 Phương pháp làm sạch dịch chiết thô và thử khẳng định4. TCVN 81012009 ISO 82602008 Sữa và sản phẩm sữa – Xác định thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ và polyclo biphenyl – Phương pháp sắc ký khí-lỏng mao quản có detector bắt giữ electron5. TCVN 8170-12009 EN 1528-11996 Thực phẩm chứa chất béo – Xác định thuốc bảo vệ thực vật và polyclo biphenyl PCB – Phần 1 Yêu cầu chung6. TCVN 8170-22009 EN 1528-21996 Thực phẩm chứa chất béo – Xác định thuốc bảo vệ thực vật và polyclo biphenyl PCB – Phần 2 Chiết chất béo, thuốc bảo vệ thực vật, PCB và xác định hàm lượng chất béo7. TCVN 8170-32009 EN 1528-31996 Thực phẩm chứa chất béo – Xác định thuốc bảo vệ thực vật và polyclo biphenyl PCB – Phần 3 Các phương pháp làm sạch8. TCVN 8170-42009 EN 1528-41996 Thực phẩm chứa chất béo – Xác định thuốc bảo vệ thực vật và polyclo biphenyl PCB – Phần 4 Xác định, khẳng định, các qui trình khác9. AOAC Carbaryl Pesticide Residues. Colorimetric Method 10. AOAC Organochlorine and Organophosphorus Pesticide Residues. General Multiresidue Method IV. Phương pháp thử các chỉ tiêu vi sinh vật.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 662. TCVN 5518-12007 ISO 21528-12004 Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Enterrobacteriaceae - Phần 1 Phát hiện và định lượng bằng kỹ thuật MPN có tiền tăng sinh* Chỉ tiêu loại A bắt buộc phải thử nghiệm để đánh giá hợp quy.* Chỉ tiêu loại A bắt buộc phải thử nghiệm để đánh giá hợp quy. Chỉ tiêu loại B không bắt buộc phải thử nghiệm để đánh giá hợp quy nhưng tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, chế biến các sản phẩm sữa dạng lỏng phải đáp ứng các yêu cầu đối với chỉ tiêu loại B.[2] Các thuốc thú y cyfluthrin, deltamethrin, thiabendazol cũng được sử dụng làm thuốc bảo vệ thực vật, với cùng mức giới hạn tối đa.[3] Tham khảo các phương pháp thử trong TCVN 51422008 CODEX STAN 229-1993, Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật – Các phương pháp khuyến cáo.[4] Giới hạn này quy định cho sản phẩm sữa thanh trùng và sữa tiệt trùng được quy định tại khoản đến Đối với các sản phẩm sữa khác, nếu hàm lượng chất béo nhỏ hơn 2 % khối lượng thì áp dụng giới hạn tối đa bằng một nửa so với quy định này. Đối với các sản phẩm sữa có hàm lượng chất béo từ 2 % khối lượng trở lên thì áp dụng mức giới hạn bằng 25 lần quy định này, tính trên cơ sở chất béo trong sản phẩm sữa.[5] Cũng được dùng làm thuốc thú y.

sữa lên men tự nhiên